Chủ đề thành ngữ về tính xấu phần 2

Chào mừng các bạn đến với Hoctiengtrungonline.vn. Tiếp tục chuỗi chủ đề thành ngữ, bài học hôm nay của chúng ta cung cấp chủ đề thành ngữ về tính xấu trong tiếng Trung. Bài học nằm trong chương trình kiến thức mở rộng do Hoctiengtrungonline.vn biên soạn.

Từ vựng 

 

Chữ HánĐọc bồiNghĩa
雷声大,雨点小
Léi shēng dà, yǔdiǎn xiǎo
lấy sâng ta, dúy tiển xiảoThùng rỗng kêu to
朝令夕改
Zhāolìngxīgǎi
trao linh xi cảisáng nắng chiều mưa
投井下石墙倒众人推
Tóu jǐngxià shí qiáng dǎo zhòngrén tuī
thấu chinh xia sứgiậu đổ bìm leo
对牛弹琴
Duìniútánqín
tui niếu thán chínđàn gảy tai trâu
东拉西扯节外生枝
Dōng lā xī chě jiéwàishēngzhī
tung la xi trửa chieesuai sâng trưDây cà ra dây muống
调嘴学舌
Tiáo zuǐ xuéshé
thiaso chủi xuế sứaNgồi lê mách lẻo
贼头贼脑
Zéitóuzéinǎo
chấy thấu chấy nảoMặt gian mày giáo
铤而走险
Dìng’érzǒuxiǎn
tinh ớ chấu xiểnĐói ăn vụng, túng làm liều
吃里扒外
Chīlǐpáwài
trư lỉ pá uaiĂn cây táo rào cây sung
一语双关
Yī yǔ shuāngguān
i dủy soang coannói lấp lửng, nói nước đôi
话经三张嘴长虫也长腿
Huà jīng sān zhāngzuǐ chángchong yě zhǎng tuǐ
khoa chinh san trang chui tráng trung dểBa bà chín chuyện; tam sao thất bản
过河拆桥
Guòhéchāiqiáo
cua khứa trai chiáoqua càu rút ván, ăn cháo đá bát.
照葫芦画瓢
Zhào húlu huà piáo
trao khú lu khoa piáoTrông bầu vẽ gáo
江山易改本性难移
Jiāngshān yì gǎi běnxìng nán yí
cheng san i cải bẩn xinh nán iGiang sơn dễ đổi, bản tính khó rời
无情无义
Wúqíng wú yì
ú chính ú iVô tình vô nghĩa
虎头蛇尾
Hǔtóushéwěi
khủ thấu sứa uẩyĐầu voi đuôi chuột
杀人越货
Shārényuèhuò
sa rấn duê khuagiết người cướp của
脚踏两只船双手下滑与
Jiǎo tà liǎng zhī chuán shuāngshǒu xiàhuá yǔ
chiảo tha lẻng trư troán soang sẩu xia khoa dủybắt cá hai tay; một chân đạp hai thuyền
耳软心活
Ěr ruǎn xīn huó
ớ roản xin khúaNhẹ dạ cả tin

 

 

Mẫu câu ứng dụng

警察1: 你又来了吗? 他最后一次因窃取路人钱包而被捕。这次逮捕了什么罪行?

Jǐngchá 1: Nǐ yòu láile ma? tā zuìhòu yīcì yīn qièqǔ lùrén qiánbāo ér bèi bǔ. Zhè cì dàibǔle shénme zuìxíng?

Cảnh sát 1: Lại là cậu nữa à? Lần trước cậu ta bị bắt vì trộm ví tiền của người qua đường. Lần này là vì sao nữa ậy?

警察2: 这次他因偷女孩的摩托车而被捕。 真的是 江山易改本性难移

Jǐngchá 2: Zhè cì tā yīn tōu nǚhái de mótuō chē ér bèi bǔ. zhēn de shì Jiāngshān yì gǎi běnxìng nán yí.

Cảnh sát 2: Lần này cũng là bị bắt vì trộm xe máy của một cô gái. Thật là giang sơn dễ đổi, bán tính khó rời mà!! 

警察1:上次他来这里。 我告诉他他还很年轻,所以他用自己的能力找到了一份真正的工作,不再偷窃。

Jǐngchá 1: Shàng cì tā lái zhèlǐ. Wǒ gàosù tā tā hái hěn niánqīng, suǒyǐ tā yòng zìjǐ de nénglì zhǎodàole yī fèn zhēnzhèng de gōngzuò, bù zài tōuqiè.

Cảnh sát 1: Lần trước cậu ta đến đây. Tôi đã nói cậu ta rằng cậu ta còn trẻ tuổi, nên dùng khả năng của mình mà tìm công việc chân chính, đừng trộm cắp nữa.

警察2: 你说过,但是他听到了吗? 这次他又做一次,级别更大。 你说他就像对牛弹琴一样.

Jǐngchá 2:Nǐ shuōguò, dànshì tā tīng dàole ma? Zhè cì tā yòu zuò yīcì, jíbié gèng dà. Nǐ shuō tā jiù xiàng duìniútánqín yīyàng. 

Cảnh sát 2: Anh nói nhưng cậu ta có nghe sao? lần này cậu ta lại tái phạm rồi, hơn nữa mức độ cũng lớn hơn rồi. Anh nói cậu ta như vậy chẳng khác nào đàn gảy tai trâu

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc rồi. Mong rằng thông qua những thành ngữ về tính xấu trong tiếng Trung, các bạn sẽ có được thêm một lượng từ mới phong phú và ứng dụng cao. Và đừng quên theo dõi những bài học tiếp theo của Hoctiengtrungonline.vn. Ngoài ra các bạn có thể theo dõi những bài học khác của Hoctiengtrungonline.vn tại đây.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *