Chủ đề thành ngữ về tật xấu

Chào mừng các bạn đến với Hoctiengtrungonline.vn. Tiếp tục chuỗi bài học về thành ngữ, bài học hôm nay của chúng ta là chủ đề thành ngữ về tật xấu trong tiếng Trung. Bài học nằm trong chương trình kiến thức mở rộng do Hoctiengtrungonline.vn biên soạn.

Từ vựng

Chữ HánĐọc bồiNghĩa
亡羊补牢贼走关门
Wángyángbǔláo zéi zǒu guānmén
uáng dang bủ láo chây chẩu coan mấnMất bò mới lo làm chuồng
煞有介事无中生有
Shàyǒujièshì wúzhōngshēngyǒu
sa dẩu chiê sư ú trung sâng dẩuĂn không nói có
老王卖瓜, 自卖自夸
Lǎo wáng mài guā zìmàizìkuā
lảo uáng mai coa chư mai chư khoamèo khen mèo dài đuôi
多此一举, 画蛇添足
Duōcǐyījǔ, huàshétiānzú
tua sử i chủy, khoa sứa thiên chúvẽ rắn thêm chân
不劳而获
Bùláo’érhuò
bu láo ớ khuakhông làm mà hưởng
病从口入, 祸从口出
Bìng cóng kǒu rù, huò cóng kǒu chū
binh súng khẩu ru, khua súng khẩu truếch chết tại miệng
心劳日拙
Xīn láo rì zhuō
xin láo rư truacố đấm ăn xôi
见利忘义
Jiàn lì wàng yì
chiên li uang itham tiền phụ nghĩa
装疯卖傻装聋做
Zhuāngfēngmàishǎ zhuāng lóng zuò
troang phâng mai sả troang lúng chuagiả ngây giả ngô
深居简出
Shēnjūjiǎnchū
sân chuy chiển truru rú xó bếp
不学无术
Bù xué wú shù
bu xuế ú suhọc chả hay, cày chả biết.
病急乱投医
Bìng jí luàn tóuyī
binh chí loan thấu icó bệnh mới lo tìm thầy
即都不不下蛋
Jí dōu bù bù xiàdàn
chí tâu bu, bu xia tancha chung không ai khóc
猫哭老鼠假慈悲
Māo kū lǎoshǔ jiǎ cíbēi
mao khu láo sủ chỉa sứ bâymèo khóc chuột
小说霸道向壁虚造
Xiǎoshuō bàdào xiàng bì xū zào
xiảo sua ba tao, xeng i xuy chaoăn ốc nói mò
牛头马面
Niútóumǎmiàn
niếu thấu mả miênđầu trâu mặt ngựa
浑水摸鱼
Húnshuǐmōyú
khuấn suẩy mô duyđục nước béo cò
坐吃山空
Zuòchīshānkōng
chua trư san khungmiệng ăn núi lở
以邻为壑
Yǐlínwéihè
i lín uấy khưagắp lửa bỏ tay người

 

 

 

Mẫu câu ứng dụng

1.A:我需要一个人从事这个项目,您觉得C没问题吗?

Wǒ xūyào yīgè rén cóngshì zhège xiàngmù, nín juédé C méi wèntí ma?

Tôi muốn tìm một người để cung làm dự án, bạn thấy C ổn không?

B: 是他吗 一点都不好! 他什么也没做,但总是说话,好像一切都是他的努力。他是一个煞有介事无中生有的人.

Shì ta ma? yīdiǎn dōu bù hǎo! Tā shénme yě méi zuò, dàn zǒng shì shuōhuà, hǎoxiàng yīqiè dōu shì tā de nǔlì. Tā shì yīgè shàyǒujièshì wúzhōngshēngyǒu de rén.

Anh ta sao? Một chút cũng không ổn! Anh ta cái gì cũng không làm, sau đó thì lại nói như thể tất cả đều là công sức của anh ta. Anh tả thật sự là một kẻ ăn không nói có. 

2. A: 我听到C表示,您必须依靠关系来达到现在的位置。

Wǒ tīng dào C biǎoshì, nín bìxū yīkào guānxì lái dádào xiànzài de wèizhì.

Tôi nghe C nói, cậu dựa vào quan hệ mới đạt được vị trí này.

B: 不要听那些谣言。 这项成就是我的努力。 说真的多此一举, 画蛇添足的人

Bùyào tīng nàxiē yáoyán. Zhè xiàng chéngjiù shì wǒ de nǔlì. Shuō zhēn de duōcǐyījǔ, huàshétiānzú de rén.

 Đừng nghe nói bừa, tất cả đều là nỗ lực của tôi. Bọn họ mới là những kẻ vẽ rắn thêm chân. 

4. A: 我一直呆在家里,迟早我变成了一个不学无术的人.

Wǒ yīzhí dāi zài jiālǐ, chízǎo wǒ biàn chéngle yīgè bù xué wú shù de rén.

Con cứ ở nhà suốt vậy sớm muộn gì cũng thành kẻ học không hay cày chả biết đó.

B: 我不在乎,每个人都说我是深居简出的人

Wǒ bùzàihū, měi gèrén dōu shuō wǒ shì shēnjūjiǎnchū de rén.

Con không qun tâm, ai ai cũng đều nói con là kẻ rú rs xó bếp rồi mà!!!

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc rồi. Mong rằng đây sẽ là những trải nghiệm học tập thú vị cho các bạn.Và đừng quên teo dõi Hoctiengtrungonline.vn để học tập thêm nhiều bài học mới các bạn nhé. Ngoài ra, các bạn có thể theo dõi những bài học khác ở đây. 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *